Lông mày sư tử – Dáng lông mày cá tính phái nữ không nên bỏ qua ANA Beauty Academy

Trào lưu lông mày Hàn Quốc đã chiếm ưu điểm trong lòng chị em trong suốt những năm nay, song nó lại là một sự lựa chọn quá an toàn. Chủ đạo vì vậy, vừa mới đây kiểu lông mày sư tử đang dần được nhiều người ưa chuộng vì đây không chỉ là kiểu lông mày đầy ấn tượng mà qua đó còn thể hiện rõ sự cá tính của người sở hữu chúng.

Kiểu lông mày sư tử là gì?

Lông mày sư tử là kiểu dáng lông mày dày dặn, được chải chuốt đứng lên thể hiện sự phóng khoáng. Đây là kiểu lông mày tôn vinh những nét đẹp tự nhiên, không cần phải bó buộc, tỉa tót chân mày theo bất kì khuôn khổ nào. Chị em không cần quan tâm đến những sợi lông mọc không đúng vị trí vì đây chủ đạo là yếu tố tạo nên hàng lông mày sư tử đúng chuẩn.

Sức hút đến từ hàng lông mày sư tử là không thể phủ nhận
Sức hút cho đến từ hàng lông mày sư tử là không thể phủ nhận

Vì sao phái nữ nên thử qua kiểu dáng lông mày sư tử?

Đây là một trào lưu làm đẹp giúp phái nữ vượt qua khỏi chuẩn mực hay khuôn mẫu trang điểm có sẵn. Đồng thời rất phù hợp với các người sáng tạo, yêu sắc đẹp tự nhiên của chính mình, mang đậm tính cá nhân và đặc biệt rất dễ thực hiện mà không đòi hỏi nhiều kỹ thuật hay thời gian.

Nhiều sao nữ của làng giải trí thế giới rất yêu thích kiểu dáng lông mày này. Điển hình nhất chủ đạo là siêu mẫu Cara Delevingne – người sở hữu hàng lông mày dày và rậm, nó đã trở thành nét đặc trưng & hình tượng cá nhân mỗi khi nhắc đến cô. Một hàng lông mày dày dặn, phóng khoáng mang đậm tính thời trang, chinh phục người đối diện.

Hàng lông mày sư tử - biểu tượng cá nhân của siêu mẫu Cara Delevingne
Hàng lông mày sư tử – biểu tượng tư nhân của siêu mẫu Cara Delevingne

Bắt nguồn từ các cô nàng Âu Mỹ đậm chất phóng khoáng & gợi cảm, kiểu lông mày này đang phủ sóng toàn Instagram, Twitter & trở thành một trào lưu làm đẹp rất được lòng nữ giới. Đây là kiểu mày đáng để chị em thử qua một lần, để tự làm mới bản thân nếu như đã quá nhàm chán với các khuôn mẫu làm đẹp có sẵn.

Các bước để sở hữu hàng lông mày sư tử đúng chuẩn

Để tạo ra kiểu dáng chân mày sư tử, tiêu chí đầu tiên là nàng phải sở hữu cho mình một hàng lông mày dày đậm. Và nếu sở hữu hàng lông mày thưa mỏng cũng không sao, chỉ với 1 chút kỹ thuật trang điểm thì chị em cũng sẽ có được dáng chân mày sư tử mà mình mong muốn.

Nổi bật với hàng lông mày sư tử đen dày đậm
Nổi bật với hàng lông mày sư tử đen dày đậm

Nếu đang có nhu cầu trải nghiệm trào lưu làm đẹp này thì đừng chần chừ nữa, các nàng hãy làm đi theo hướng dẫn cụ thể như sau:

Bước 1: Chọn dáng lông mày phù hợp

Trước tiên, các nàng cần chọn được dáng lông mày phù hợp với mình. Không nhất thiết là phải được cắt tỉa đúng khuôn mẫu, các nàng chỉ cần định hình lại dáng lông mày sao cho phù hợp hơn, đó có thể là dáng lông mày ngang, dáng lông vòng cung,… Cần xác định được điểm đầu & điểm cuối của lông mày để giữ cho chúng phát triển trong phạm vi mà mình mong muốn.

Bước 2: Chải và cắt tỉa lông mày

Lông mày dày đậm là yếu tố quan trọng, chính theo đó các nàng chỉ cần loại bỏ 1 phần nhỏ sợi lông mày mọc ngược. Không thiết yếu phải hoàn toàn loại bỏ phần lông mày thừa như cách chị em tạo kiểu với dáng lông mày Hàn Quốc trước đây. Hãy xử dụng dụng cụ chải lông mày chuyên dụng để chải lông mày theo hướng mọc tự nhiên, sau đó cắt tỉa cẩn trọng.

Bước 3: Chuốt lông mày sư tử dựng lên theo hướng mọc tự nhiên

Ở bước này, các nàng có thể xử dụng gel chân mày hoặc eye primer (kem lót mắt) để chuốt lông mày dựng lên và theo hướng mọc tự nhiên. Gel chân mày khá phù hợp với các cô nàng có sẵn dáng lông mày dày dặn. Việc xử dụng gel sẽ giúp định hình rõ dáng lông mày cho nàng.

Đối với các cô nàng sở hữu lông mày thưa, kem lót mắt là sự lựa chọn thích hợp, nó sẽ giúp tăng độ bám cho các sản phẩm kẻ lông mày khi được dùng ở bước tiếp theo.

Dùng gel kẻ mày chuốt dựng lên giúp lông mày trông tự nhiên hơn
Dùng gel kẻ mày chuốt dựng lên giúp lông mày trông tự nhiên hơn

Bước 4: Xử dụng chì kẻ mày hoặc bột tán mày để tô vào những phần còn thiếu

Ở những phần lông mày còn trống, bạn cần sử dụng bút kẻ mày để tô vào, lấp đầy khoảng trống đó. Hãy di chuyển bút kẻ theo hướng lông mày mọc để phần lông mày trông tự nhiên hơn. Lưu ý hãy bắt đầu bằng cách vẽ ở phía đuôi chân mày để tạo đường viền, sau đó tô từ phần đuôi đến đầu chân mày, điều này sẽ giúp bạn dễ dàng điều khiển độ đậm nhạt cho hàng lông mày.

Hãy sử dụng các loại chì kẻ mày chống thấm nước để lông mày được cố định cả ngày dài.
Hãy xử dụng các loại chì kẻ mày chống thấm nước để lông mày được cố định cả ngày dài.

Với những cô nàng có phần lông mày thưa & nhạt màu thì nên sử dụng bột tán mày, sử dụng một cây cọ thích hợp để tán đều ra. Bột tán giúp nàng sở hữu hàng lông mày dày dặn & trông tự nhiên hơn.

Bước 5: Cố định hàng lông mày bằng sáp lông mày hoặc keo xịt tóc

Các nàng cần cố định hàng lông mày của mình cùng với chút sáp lông mày hoặc keo xịt tóc. Điều này giúp cho những sợi lông mày tọa lạc ở đúng vị trí & đảm bảo hàng lông mày sư tử vẫn dày dặn, tự nhiên trong cả ngày dài.

Hy vọng với các thông tin được cung cấp trên, các nàng có thể tự tin thử qua kiểu dáng lông mày sư tử thời thượng này. Kiểu dáng lông mày này không chỉ là một trào lưu làm đẹp thu hút mà còn giúp các nàng khẳng định phong cách của bản thân, tự do biểu lộ sắc đẹp của chủ đạo mình.

Trung tâm lái xe An Ninh bật mí cách học lái xe ô tô số tự động & hiệu quả nhất

Xe số tự động là mẫu xe phổ biến nhất hiện nay cho cả người mới lái cũng như người đã có kinh nghiệm. Bởi tính tiện dụng của nó. Và đặc biệt khi di chuyển trong thành phố đông đúc như Tphcm thì việc lái xe số tự động lại càng đúng đắn. Vì giảm bớt được rất nhiều thao tác khi di chuyển & đặc biệt trong lúc kẹt xe.

Thế nhưng, đi cùng với sự tiện dụng của nó thì kèm đi theo cả rất nhiều rủi ro. Nếu chưa quen lái xe số tự động (ví dụ đơn giản nhất là đạp nhầm chân phanh thành chân ga,…). Có thể gây ra những hậu quả khôn lường.

Do đó, việc hướng dẫn lái xe số tự động là điều hết sức thiết yếu cho các bạn trước khi tham dự giao thông để đảm bảo an toàn cho gia đình & xã hội.

Giới thiệu về xe số tự động - tiến thành

Xe ô tô khi trang bị hộp số tự động AT (viết tắt của Automatic Transmission). Giúp bạn loại bỏ gần hết các thao tác sang số bằng tay và loại bỏ hẳn thao tác đạp côn của chân trái như trên xe số sàn.

Xe số tự động (AT) có rất nhiều điểm mạnh: như khó chết máy, dễ dàng khi khởi động ngang dốc, vận hành êm ái hơn & xe ít bị giật hơn số sàn.

HUỚNG DẪN CÁCH HỌC LÁI XE Ô TÔ SỐ TỰ ĐỘNG NHANH VÀ HIỆU QUẢ NHẤT 

Ở bài này, trường dạy lái xe Tiến Thành chúng tôi sẽ hướng dẫn lái xe số tự động làm sao cho an toàn. Với những bước đơn giản sau đây sẽ giúp bạn dễ dàng điều khiển xe số tự động sao cho đúng cách.

1/ Chuẩn bị trước khi lái

hoc lai xe so tu dong

1. Mở cửa xe rồi ngồi vào ghế lái.

+ Sau đó điều chỉnh ghế ngồi sao cho bạn cảm lạnh thấy thoải mái. Chân phải có thể đạp phanh hết hành trình mà không phải rướn người ( có thể để làm sao chân còn chùng 1 chút).

+ Sau đó điều chỉnh gương chiếu hậu để quan sát phía sau và hai bên hông xe rõ ràng, bao quát. Xác định các điểm mù của xe trước khi lái (điểm mà bạn không thể thấy hoặc bị che khuất lúc lái xe).

học lái xe số tự động

2. Bạn hãy xác định vị trí chân ga, chân phanh, vị trí cần số, phanh tay & các phím điều khiển trên vô-lăng thật kỹ. Sao cho lúc xử lý các tình huống ngoài trong thực tiễn bạn không phải luống cuống tìm vị trí nó nằm ở đâu.

học lái xe ô tô số tự động

3. Đừng khi nào quên thắt dây an toàn.

hoc lái xe oto so tu dong

4. Bắt đầu đạp phanh và vặn chìa khóa xe đi theo chiều kim đồng hồ khởi động xe.

Một số xe đời mới sau này không khởi động bằng chìa khoá mà khởi động bằng nút đề Start/Stop thì bạn cũng kết hợp đạp phanh & nhấn nút Start/Stop để khởi động nhé.

2/ Vận hành xe

5_gat_can_so_sang_d_1552_1412145359

1. Để vào số, chân phải bạn đạp bàn đạp phanh, tiếp sau đó di chuyển cần số sang vị trí D (Drive).

Chú ý: để có thể vào số D (Drive) để bắt đầu chạy được thì bắt buộc bạn phải đạp vào phanh nhé!

6_nha_phanh_tay_2268_1412145359

2. Sau khi bạn lên số D ( Drive) (chân phải vẫn đạp thắng nhé), thì bạn nhả phanh tay ra.

Chú ý: nhớ phải nhả phanh tay trước khi chạy nhé vì nếu bạn quên bố thắng sẽ bị cháy khét làm hư xe.

Mẹo nhỏ: Hãy học thói quen, trước khi bắt đầu di chuyển, bạn hãy nhìn trên Taplo phía trước tay lái xem còn đèn nào báo đỏ không.

Ví dụ: bạn quên chưa cài dây an toàn, hoặc quên kéo thắng tay, khoá cửa chưa chặt, hoặc nếu máy bị lỗi hệ thống thì trên Tap-lô sẽ hiện các biểu tượng cảnh báo.

Nếu nhìn Tap-lô thấy không có đèn nào sáng có nghĩa là bạn đã thực hiện đủ các bước thiết yếu để lăn bánh an toàn.

7_chuyen_sang_ban_dap_ga_3150_1412145359

3. Trước khi cho xe ô tô lăn bánh, nhớ chú ý quan sát bao quanh phía trước & hai bên xe, kể cả điểm mù.

8_lai_

4. Để xe bắt đầu chạy, bạn nhã từ từ chân thắng ra & chuyển chân phải qua chân ga.

Khi bạn nhả từ từ chân phanh thì xe cũng bắt đầu chạy rà rà khoảng 8km/h. Khi bạn chuyển qua chân ga & đệm ga thì tốc độ sẽ tăng lên. Chú ý điều chỉnh chân ga hợp lý cho xe đi nhanh chậm tùy đoạn đường.

9_phanh_xe

5. Khi bạn muốn xe dừng lại hoặc đi chậm ( giảm tốc). Chân phải bạn chuyển từ bàn đạp ga sang bàn đạp thắng & dùng lực của bàn chân tác động lên bàn đạp thắng.

Lực đạp thắng càng mạnh thì lực hãm tốc sẽ càng tăng. Theo đó trừ những trường hợp khẩn cấp, để xe chạy được êm ái bạn phải đạp thắng nhẹ từ từ để xe không bị giật.

10_dung_xe_

6. Sau khi xe đã dừng hẳn, chân phải bạn vẫn đạp thắng, bạn di chuyển cần số về vị trí P (Parking) & tắt máy xe.

Đừng lúc nào quên kéo phanh tay để cố định vị trí xe tránh trường hợp xe dừng ở địa hình dốc, không bằng phẳng. Chân trái luôn luôn để ở phần gác được thiết kế, không dùng chân trái vào bất kỳ thao tác nào trên xe số tự động bạn nhé!

3/ Lùi xe 

11_lui

Để de xe, bạn hết hợp đạp phanh & di chuyển cần số cho đến vị trí R (Reverse). Bắt đầu quan sát phía sau và bao quanh, rồi nhẹ nhàng di chuyển chân từ chân phanh sang bàn đạp chân ga.

4/ Số N (Neutral) hay người ta còn gọi bằng số “mo”

Tại vị trí N (Neutral) này, động cơ xe vẫn hoạt động dưới dạng không tải và thường xử dụng trong trường hợp kéo hoặc đẩy xe khi đi bảo dưỡng. Tránh dùng số N khi đậu hay dừng xe tại những nơi dốc. Vì không thể cố định xe & nếu phanh tay chịu lực không được thì xe có thể bị tuột dốc.

Với những hộp số xe tự động có số M (Manual +, -) thì cơ chế vận hành như hộp số thường. Nó cho phép xe chuyển số từ 1 cho đến 2, 3 hoặc 4. Thường xử dụng để tạo đà tăng tốc khi vượt các xe khác hoặc khi bạn xuống dốc hoặc chạy đường đèo.

Trên đây là bài viết hướng dẫn học lái xe ô tô số tự động được Trung Tâm lái xe An Ninh chi sẻ. Các bước & thao tác thực hiện làm sao để làm chủ được chiếc xe ô tô số tự động. Mong rằng bài viết sẽ giúp cho bạn có cái nhìn tổng quát và nắm bắt được những kỹ năng cần thiết về số tự động để có thể lái xe an toàn.

Thông tin liên hệ Trung Tâm lái xe An Ninh uy tín giá rẻ tại TP.HCM

  • Address: Trần Hưng Đạo, Phường 6, Quận 5, HCM
  • Điện thoại: 0963 862 683
  • Website: https://hoclaixeotob2.com/

Tỷ lệ vàng khuôn mặt là gì? Làm sao để đạt được tỉ lệ vàng đơn giản? ANA Beauty Academy

Sở hữu một khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng theo hạt tiêu chuẩn của nhân trắc học là điều mơ ước của hàng nghìn cô gái. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ về tỷ lệ vàng khuôn mặt và các tiêu chí xác định. Bài viết sau đây ANA sẽ cung cấp thông tin cho bạn một cách cụ thể và chi tiết nhất.

Tỷ lệ vàng của khuôn mặt của nam & nữ xác định như thế nào?

Tỷ lệ vàng khuôn mặt là chỉ số đo lường sự cân đối, hài hòa giữa ngũ quan trên khuôn mặt của con người. Chỉ số này được xem là hoàn hảo tuyệt đối nếu tỷ lệ này chạm cho đến 1.618 đi theo sự nghiên cứu của người Hy Lạp cổ đại.

Hiện nay, có rất nhiều tiêu chuẩn để kiểm tra khuôn mặt tỉ lệ vàng nữ và tỷ lệ vàng khuôn mặt nam. Hãy tham khảo những tiêu chí phổ biến sau đây để hiểu rõ hơn về tỷ lệ vàng khuôn mặt:

Cách xác định khuôn mặt tỷ lệ vàng nữ đi theo tiêu chí của người Á Đông

Đi theo chuyên gia, phương pháp xác định khuôn mặt tỉ lệ vàng nữ đi theo tiêu chí người Á Đông là một trong những cách đo lường chỉ số nhân trắc học chuẩn xác nhất, được áp dụng trong lĩnh vực phẫu thuật thẩm mỹ. Chúng ta có thể xác định tỷ lệ vàng khuôn mặt của phái đẹp qua những yếu tố & tỷ lệ sau đây:

  • Tỷ lệ ⅕ dọc: Đây là tỷ lệ được xác định bằng cách đo khoảng cách của năm phần có kích thước tương đương đi theo chiều dọc trên gương mặt phái nữ. Nếu những phần này có chiều rộng giống nhau thì khuôn mặt sẽ đạt tỷ lệ vàng theo nhân trắc học.
  • Tỷ lệ ⅓ ngang: Tỷ lệ ⅓ ngang được đo lường bằng phương pháp chia khuôn mặt thành ba phần có kích thước như nhau. Nếu những phần này có chiều dài tương đương nhau thì gương mặt đạt hạt tiêu chuẩn hài hòa, cân đối.
  • Tỷ lệ 4 cao 3 thấp: Tỷ lệ này dựa trên nguyên tắc xác định 4 điểm nhô ra và 3 điểm hạ thấp xuống trên khuôn mặt phái đẹp khi nhìn theo góc nghiêng.
Tiêu chí xác định tỷ lệ vàng theo tiêu chuẩn Á Đông
Tiêu chí xác định tỷ lệ vàng theo tiêu chuẩn Á Đông

Xem xét tỷ lệ vàng khuôn mặt nam dựa trên hạt tiêu chí nào?

Nếu như tỷ lệ vàng trên khuôn mặt nữ giới được đo lường đi theo tỷ lệ ⅕ dọc và ⅓ ngang thì tiêu chuẩn đánh giá sự cân đối của ngũ quan trên gương mặt “cánh mày râu” lại đơn giản hơn rất nhiều. Hãy tham khảo những yếu tố tạo chỉ nên tỷ lệ vàng trên khuôn mặt nam giới sau đây:

  • Tổng quan khuôn mặt: Một khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng phải đảm bảo các yếu tố như không bị hô, móm, lệch hàm. Đặc biệt, khoảng cách giữa các bộ phận trên gương mặt phải hài hòa, cân đối, tỷ lệ chiều dài của mắt và miệng không quá ⅓ tổng thể khuôn mặt.
  • Cặp mắt: Để tạo nên sự cân đối giữa mắt & tổng thể gương mặt, đôi mắt phải có chiều dài tương tự nhau. Đặc biệt, khoảng cách từ đôi mắt đến tai không được lớn hơn ½ chiều rộng khuôn mặt.
  • Vùng trán: Nhiều người quan niệm vùng trán rộng & cao sẽ tạo nên sự nam tính, mạnh mẽ cho “cánh mày râu”. Vùng trán sẽ đạt tỷ lệ vàng nếu hợp với chóp mũi tạo thành một góc có số đo 135 độ.
  • Đôi môi: Một đôi môi đạt tỷ lệ vàng phải đảm bảo khoảng cách giữa 2 môi nằm trong khoảng 8 – 11 mm. Đồng thời, nếu môi có độ cong khoảng 8.2 milimet, không quá dày, quá mỏng thì được xem là đôi môi lý tưởng.
Tỷ lệ vàng khuôn mặt nam được xác định dựa trên sự hài hòa của ngũ quan
Tỷ lệ vàng khuôn mặt nam được xác định dựa trên sự hài hòa của ngũ quan
  • Mũi: Để đạt tỷ lệ vàng, mũi cần phải đạt những yếu tố như lỗ mũi có kích thước đều nhau, không quá to & chiều dài mũi không được lớn hơn ⅓ tổng thể gương mặt. Một chiếc mũi đẹp phải có sống mũi cao thẳng, không được quá to, làm lệch cấu trúc khuôn mặt.
  • Xương quai hàm: Xương quai hàm cần đạt tiêu chí thon gọn, thanh thoát, không được thô cứng, gây mất cân đối cho gương mặt.
  • Làn da: Đây cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ vàng gương mặt nam giới. Làn da của “cánh mày râu” cần trắng mịn, chắc khỏe & ít khuyết điểm.
  • Cằm: Một chiếc cằm đạt tỷ lệ vàng cần phải thon thả, không quá thô, tạo nên tổng thể hài hòa, cân đối.

Ưu thế của gương mặt đạt chuẩn tỷ lệ vàng là gì?

Từ thời cổ đại, tỷ lệ vàng được xem là hạt tiêu chuẩn để đánh giá vẻ đẹp của con người và có những ưu điểm vượt trội sau đây:

Khuôn mặt đạt chuẩn tỷ lệ vàng phù hợp với mọi kiểu tóc

Một gương mặt đạt chuẩn tỷ lệ vàng đi theo nhân trắc học sẽ phù hợp với mọi kiểu tóc & nhiều tông màu nhuộm khác nhau. Việc sở hữu một kiểu tóc đẹp sẽ giúp bạn tôn lên những đường nét thanh tú trên khuôn mặt và trở thành cuốn hút, nổi bật hơn.

Khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng phù hợp với mọi kiểu tóc
Khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng phù hợp với mọi kiểu tóc

Phù hợp với nhiều kiểu trang phục

Một khuôn mặt xinh đẹp, đạt chuẩn tỷ lệ vàng sẽ là một thế mạnh rất lớn của phái đẹp trong việc chọn trang phục. Bạn cũng có thể thay đổi phong cách thời trang của mình từ gợi cảm lạnh, quyến rũ đến thanh lịch, sang trọng hay có thể biến hóa bản thân bằng những kiểu trang phục năng động, cá tính.

Tạo sự thuận lợi trong công việc

Nếu những đường nét trên gương mặt của bạn cân đối, hài hòa thì bạn sẽ tạo được thiện cảm với người đối diện và có cơ hội thăng tiến cao trong công việc. Phần lớn những cô nàng sở hữu khuôn mặt tỷ lệ vàng nữ đều có khả năng trở nên người của công chúng như hoa hậu, diễn viên, ca sĩ, MC, biên tập viên truyền hình,…

Thú vị ánh nhìn của người đối diện

Sở hữu một diện mạo nổi bật, cuốn hút sẽ giúp bạn hấp dẫn mọi ánh nhìn của người khác, khiến họ bị “đổ gục” bởi nụ cười quyến rũ hay đôi mắt mang vẻ đẹp “chết người” của bạn.

Khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng tạo sự nổi bật và quyến rũ cho chị em
Khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng tạo sự nổi bật và quyến rũ cho chị em

Những phương pháp giúp mặt đạt tỷ lệ vàng đúng chuẩn

Giờ đây, có rất nhiều phương pháp giúp khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng nhanh chóng và đúng chuẩn nhất. Sau đây là một số cách làm đẹp phổ biến nhất mà bạn có thể tham khảo:

Những bài tập cơ mặt giúp khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng

Tập cơ mặt là một trong những phương pháp giúp khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng hiệu quả & an toàn nhất. Bạn cũng có thể tham khảo một số bài tập cơ mặt sau đây:

  • Bài tập Duck Face: Đây là bài tập dựa trên nguyên tắc hoạt động của các cơ trung tâm má và vùng miệng bằng cách mím môi, mở miệng ra & ngậm miệng lại. Nếu kiên cường luyện tập thường xuyên thì gương mặt của bạn sẽ trở nên săn chắc, thon gọn.
  • Bài tập làm ấm cơ mặt: Bài tập này có tác dụng làm ấm toàn bộ khuôn mặt dựa vào cách phát âm những nguyên âm như U, E, O, A, I.
  • Bài tập Simha Mudra: Bài tập Simha Mudra giúp khuôn mặt của bạn thanh thoát, gọn gàng hơn nếu bạn kiên cường thực hiện hằng ngày.
Những bài tập yoga cơ mặt giúp gương mặt đạt tỷ lệ vàng nhanh chóng
Những bài tập yoga cơ mặt giúp gương mặt đạt tỷ lệ vàng nhanh chóng
  • Bài tập Jivha Bandha: Bài tập Jivha Bandha sẽ giúp bạn cải thiện được tỷ lệ của vùng xương quai hàm & làm cơ mặt trở nên chắc khỏe hơn.
  • Bài tập mặt cá: Bài tập mặt cá giúp khuôn mặt bạn đạt tỷ lệ vàng nhanh chóng hơn nhờ cách hút chặt má và môi để tạo thành mặt cá đang mỉm cười.

Lựa chọn phương pháp tạo hình thẩm mỹ

Tạo hình thẩm mỹ là một trong những phương pháp giúp phái nữ lẫn phái nam đạt tỷ lệ vàng khuôn mặt nhanh chóng và hiệu quả nhất mà không cần phải phẫu thuật. Bây giờ, có rất nhiều liệu pháp thẩm mỹ uy tín & phổ biến như: tiêm botox, tiêm filler, cắt mí mắt, nâng mũi, độn cằm, cấy hủy mỡ nọng cằm, căng chỉ collagen,…

Tuy nhiên, bạn chỉ nên thực hiện những phương pháp này tại trung tâm thẩm mỹ uy tín để hạn chế thấp nhất mức rủi ro cho bản thân & đạt hiệu quả như mong đợi.

Phẫu thuật thẩm mỹ là một trong những phương pháp giúp đạt tỷ lệ vàng
Phẫu thuật thẩm mỹ là một trong những phương pháp giúp đạt tỷ lệ vàng

Trang điểm giúp khuôn mặt đạt tỷ lệ vàng

Bên cạnh phương pháp tạo hình thẩm mỹ & tập yoga cơ mặt, bạn cũng có thể lựa chọn những phong cách trang điểm phù hợp với gương mặt của bạn tri kỷ, giúp tôn lên đường nét nổi bật, cuốn hút nhất như:

  • Dùng phấn highlight để giúp gương mặt thon gọn: Bạn có thể thu gọn khuôn mặt của mình bằng phương pháp sử dụng phấn highlight để tạo hiệu ứng cảm giác giữa hai vùng sáng tối, góp phần làm gương mặt thanh thoát hơn.
  • Tạo gò má hóp bằng phấn màu nâu: Để tạo hiệu ứng cho gò má, bạn chỉ nên dùng phấn nâu và tán thật đều đi theo hướng đường chéo để khuôn mặt thon gọn hơn. Đặc biệt, bạn chỉ nên tán đều phấn để khuôn mặt không bị dày phấn và cứng đơ.
  • Cách trang điểm giúp mũi cao hơn: Nếu bạn không có một chiếc mũi đạt tỷ lệ vàng thì có thể kết hợp phấn sáng màu & phấn tối màu để quét lên phần sống mũi.
  • Tạo cằm Vline bằng phấn trang điểm: Bạn cũng có thể tạo cằm Vline bằng cách sử dụng phấn trang điểm màu nâu để tạo cảm lạnh giác phần cằm được thu nhỏ và thanh thoát hơn.
  • Trang điểm mắt: Để giúp đôi mắt quyến rũ, có điểm nhấn & chiều sâu, bạn cũng có thể xử dụng mascara, phấn mắt và eyeliner để điểm tô cho “cánh cửa tâm hồn” của mình.
Tạo điểm nhấn cho đôi mắt bằng trang điểm
Tạo điểm nhấn cho cặp mắt bằng trang điểm

Việc sở hữu một tỷ lệ vàng khuôn mặt đi theo hạt tiêu chuẩn nhân trắc học là điều mơ ước của hàng nghìn chị em. Ngoài các bài tập yoga cơ mặt hay trang điểm, bạn có thể lựa chọn những phương pháp tạo hình thẩm mỹ để cải thiện tỷ lệ của khuôn mặt.

Bên cạnh đó, bạn cũng nên tìm hiểu những trung tâm thẩm mỹ cung cấp dịch vụ làm đẹp an toàn và chất lượng nhất. Hãy tham khảo dịch vụ của ANA để được trải nghiệm những dịch vụ mang tầm đẳng cấp 5 sao cùng nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn nhất!

Bạt mí 7 cách trị sẹo thâm ở chân dành cho các nàng cực hiệu quả ngay tại nhà

Sẹo thâm xuất hiện trên đôi chân là điều mà mọi thứ chị em không mong muốn, khiến mọi người mất tự tin, không dám diện những bộ váy hoặc quần short yêu thích. Nếu chẳng may bị sẹo thâm ở chân, bạn cũng có thể tham khảo các cách trị sẹo thâm ở chân bên dưới.

Sẹo thâm ở chân là gì?

Sẹo thâm ở chân là tình trạng mà những vết thương sau khi lành da non không trở lại trạng thái bình thường, mà có sắc màu đậm, thâm đen hoặc tím bầm rất mất thẩm mỹ. Một số vết sẹo thâm nhỏ và nhẹ có thể hết đi sau một thời gian, nhưng rất lâu. Với các vết sẹo lớn hơn cần phải áp dụng các phương pháp điều trị mới mờ và trả lại làn da mịn màng, đều màu.

Sẹo thâm ở chân là gì?

Những nguyên nhân hàng đầu gây sẹo thâm ở chân

Có rất nhiều nguyên nhân sẽ khiến đôi chân của các chị em phụ nữ không còn hoàn hảo, mà xuất hiện các vết thâm, đó là:

  • Bị bỏng bô xe: Vết thương sâu, nhiễm trùng, tiếp xúc thêm với ánh nắng mặt trời và các tác nhân gây hại bên phía ngoài môi trường sẽ sản sinh hắc sắc tố melanin, gây ra sẹo thâm.
  • Bị côn trùng cắn: Khi côn trùng cắn nếu không dọn dẹp kỹ lưỡng hoặc liên tục gãi khiến cho các sợi collagen được sản sinh ra để tái tạo lại mô da bị hư tổn, dẫn cho đến hình thành sẹo thâm.
  • Các vết thương do phẫu thuật: Lúc vết thương đang lên da non, cần được bảo vệ cẩn trọng. Tuy nhiên, nếu chúng ta cứ để tia nắng chiếu vào & dọn dẹp sai cách sẽ gây ra sẹo thâm.
  • Bệnh thủy đậu: Một những nguyên nhân hàng đầu khiến sẹo thâm ở chân đó là thuỷ đậu. Nếu bị thuỷ đậu sẽ nổi mụn nước khắp cơ thể, sau khi lành đi sẽ để lại sẹo thâm.

7 cách trị sẹo thâm ở chân dành cho các nàng

Bên dưới là cách trị vết sẹo thâm ở chân lâu ngày được nhiều chị em áp dụng và review cực tốt, bạn cũng có thể tham khảo:

1/ Cách trị sẹo thâm bằng nghệ và mật ong

Nghệ và mật ong đều là 2 thành phần có tác dụng trị sẹo thâm ở chân rất hiệu quả. Kiên cường áp dụng bạn sẽ sớm lấy lại làn da mịn màng không tỳ vết và đặc biệt an toàn với mọi loại da.

Cách làm:

  • Bước 1: Dọn dẹp sạch sẽ vùng da cần điều trị
  • Bước 2: Trộn 1 thìa nghệ và 1 thìa mật ong đi theo tỷ lệ 1:1, tạo thành hợp lệt sệt
  • Bước 3: Đắp hỗn hợp lên da và đợi trong 20 phút
  • Bước 4: Gỡ xuống & dọn dẹp lại bằng nước ấm.
  • Thực hiện 2 – 3 lần/ tuần vào buổi tối.

Cách trị sẹo thâm bằng nghệ và mật ong

2/ Cách trị sẹo thâm bằng trứng gà và chanh

Lòng trắng trứng gà có chứa 120 loại vi-ta-min và khoáng chất giúp kích thích tế bào sản sinh nhanh chóng làm liền vùng da sẹo tổn thương. Còn chanh giàu vi ta min C, chất chống oxy hoá, rất hữu hiệu trong việc cải thiện sắc tố da. Cặp đôi hoàn hảo này cũng là cách trị sẹo thâm ở chân cực tốt cho bạn.

Cách làm:

  • Bước 1: Dọn dẹp sạch sẽ vùng da cần điều trị
  • Bước 2: Trộn đều lòng trắng trứng gà và chanh, đánh bông lên
  • Bước 3: Đắp hỗn hợp lên da & đợi trong 20 phút
  • Bước 4: Sau đó, vệ sinh lại bằng nước ấm nhẹ nhàng
  • Thực hiện 2 – 3 lần/ tuần vào buổi tối.

3/ Cách trị sẹo thâm bằng rau má

Rau má có thể giúp bạn trị sẹo thâm ở chân hiệu quả nhờ khả năng chế việc sản xuất collagen để hạn chế làm dày mô sẹo, thúc đẩy tiến trình tái tạo da mới để làm mất hút vết thâm cũ. Bởi vì, thành phần chứa nhiều chất chống oxy hoá, vi-ta-min C, Triterpenoids…

Cách làm:

  • Bước 1: Dọn dẹp sạch sẽ vùng da cần điều trị
  • Bước 2: Xay hoặc giã nhuyễn rau má, ép lấy nước
  • Bước 3: Thoa nước rau má lên vùng da bị sẹo thâm & massage nhẹ nhàng trong 5 phút
  • Bước 4: Để yên tầm 15 phút thì làm sạch lại
  • Thực hiện 2 – 3 lần/ tuần vào buổi tối.

Cách trị sẹo thâm bằng rau má

4/ Cách trị sẹo thâm bằng chuối và mật ong

Cách trị sẹo thâm bằng chuối & mật ong cũng rất hiệu quả, nhanh chóng, an toàn mà người nào cũng có thể thực hiện được. Hoàn toàn không phải lo lắng bất cứ tác dụng phụ nào.

Cách làm:

  • Bước 1: Dọn dẹp sạch sẽ vùng da cần điều trị
  • Bước 2: Dằm nhuyễn chuối & trộn với mật ong theo tỷ lệ 2:1, tạo thành hợp lệt sệt
  • Bước 3: Đắp hỗn hợp lên da và đợi trong 20 phút
  • Bước 4: Cuối cùng, dọn dẹp vệ sinh lại bằng nước ấm.
  • Thực hiện 2 – 3 lần/ tuần vào buổi tối.

5/ Cách trị sẹo thâm bằng hành tây

Hành tây là thành phần quan trọng trong rất nhiều loại kem trị sẹo khá nổi tiếng hiện này. Nguyên liệu này có tính kháng viêm mạnh, loại bỏ tế bào chết, tái tạo, giúp da trở thành đều màu, mịn màng và trắng sáng.

Cách làm:

  • Bước 1: Dọn dẹp sạch sẽ vùng da cần điều trị
  • Bước 2: Xay nhuyễn hành tây và vắt lấy nước
  • Bước 3: Thoa nước ép hành tây lên da và đợi trong 20 phút
  • Bước 4: Dọn dẹp vệ sinh lại bằng nước ấm.
  • Thực hiện 2 – 3 lần/ tuần vào buổi tối.

Cách trị sẹo thâm bằng hành tây

6/ Cách trị sẹo thâm bằng nha đam

Trong nha đam chứa rất nhiều vitamin như A, C, E,…Khi sử dụng sẽ giúp hỗ trợ làm mờ các vết thâm sẹo thâm nhanh chóng, cho làn da bị sẹo thâm trở nên đều màu, mịn màng hơn.

Cách làm:

  • Bước 1: Vệ sinh sạch sẽ vùng da cần điều trị
  • Bước 2: Xay nát gel nha đam bôi lên bề mặt da bị sẹo
  • Bước 3: Massage nhẹ nhàng sau đó để khoảng 15-20 phút rồi rửa sạch
  • Thực hiện 2 – 3 lần/ tuần vào buổi tối.

Chúng tôi vừa chia sẻ 7 cách trị sẹo thâm ở chân rất hiệu quả và an toàn. Mong rằng sẽ có ích và mang lại những tác dụng như ý cho bạn!

Học bằng B2 bao nhiêu tuổi tại Trung Tâm lái xe An Ninh mới nhất

Nếu bạn có nhu cầu học lái xe ô tô để có một tấm bằng lái xe ô tô, để phục vụ nhu cầu gia đình hoặc kinh doanh vận tải. Các bạn sẽ gặp phải câu hỏi giới hạn độ tuổi học lái xe ô tô là bao nhiêu, nghỉ hưu có được học lái xe ô tô hay không. Đây là điều mà bạn cần nắm bắt đầu tiên trước khi đăng ký tham gia học lái xe ô tô, vì nó là điều kiện cần quan trọng nhất.

Giới hạn độ tuổi học lái xe ô tô đi theo đã từng hạng bằng lái

Do đặc thù của từng loại bằng lái xe ô tô mà có những yêu cầu khác nhau về độ tuổi học lái xe ô tô cho đã từng loại giấy phép lái xe. Thường thì chúng ta bắt đầu với ba loại bằng lái xe ô tô căn bản là bằng lái xe ô tô hạng B2, hạng B1 và bằng lái xe hạng C.

Đã từng loại bằng lái xe ô tô sẽ có những giới hạn độ tuổi yêu cầu khác nhau. Ta hãy bắt đầu từ bằng lái xe ô tô phổ biến nhất giờ đây là bằng lái xe ô tô hạng B2 (chở người dưới 9 chỗ & xe tải <3.500kg)

độ tuổi học bằng B2 là 18 tuổi

Giới hạn độ tuổi học lái xe ô tô bằng B2

Độ tuổi học lái xe ô tô bằng B2 là 18 tuổi. Cột mốc 18 tuổi này được tính từ lúc nộp hồ sơ học lái xe ô tô lên Sở GTVT. Cộng với quy định thời gian học lái xe ô tô tối thiểu 3 tháng. Như vậy sớm nhất để 1 tài xế có thể có được bằng lái xe ô tô là 18 năm & 3 tháng tuổi.

Giống như với bằng lái xe ô tô hạng B2, giới hạn độ tuổi học bằng lái xe hạng B1 cũng tương tự như. Đó là phải đủ 18 tuổi, đối với cả nam & nữ.

Giới hạn độ tuổi học lái xe ô tô bằng C

Với đặc thù bằng lái xe ô tô hạng C với mục đích chủ yếu để lái xe tải (tải trọng >3.500kg), thì điều kiện về độ tuổi học lái xe ô tô bằng C cũng khắt khe hơn. Giới hạn độ tuổi học lái xe ô tô bằng C là 21 tuổi tính từ lúc đăng ký nộp hồ sơ. Đối với những người có nhu cầu lái xe tải mà chưa đủ 21 tuổi, thì có thể đăng ký thi bằng lái xe B2 rồi sau đó hai năm nâng hạng lên bằng lái xe hạng C. Lưu ý bằng lái xe B2 chỉ được phép điều khiển xe tải có tải trọng dưới 3.5 tấn (tải trọng này được ghi trong giấy chứng nhận đk xe ô tô).

giới hạn độ tuổi học bằng C

Về hưu có được học lái xe ô tô không

Luật giao thông được bộ Việt Nam không quy định giới hạn độ tuổi tối đa đối với tài xế lái xe ô tô. Tuy nhiên lại có quy định về thời hạn của bằng lái xe ô tô. Bằng lái xe ô tô B2 chỉ có thời hạn tối đa 10 năm, bằng lái xe hạng C chỉ có thời hạn tối đa 5 năm. Còn đối với bằng B1, thời hạn tối đa của bằng lái được tính trên độ tuổi của tài xế đi theo các mốc 45 (nữ) và 55 (nam), sau thời gian này bằng lái xe hạng B1 sẽ được cấp 10 năm 1 lần. Cụ thể, các bạn cũng có thể tham khảo tại bài viết chi tiết sau đây: Bằng B1, B2, C là gì, học bằng lái xe nào

Như vậy người trên 60 tuổi, về hưu vẫn có thể lái xe ô tô bình thường. Cho dù 70 tuổi hoặc hơn vẫn có thể được gia hạn bằng lái xe ô tô nếu đủ điều kiện theo quy định của Tổng cục đường bộ Việt Nam.

Giới hạn độ tuổi học lái xe máy và ô tô theo từng độ tuổi

  • 16 tuổi trở lên: Xe máy dung tích dưới 50 cm3
  • 18 tuổi trở lên: Xe máy, mô tô có dung tích 50 cm3 trở lên, ô tô hạng B1 & B2
  • 21 tuổi trở lên: Ô tô hạng C
  • 24 tuổi trở lên: Bằng lái ô tô chở người 10-30 chỗ ngồi, hạng C kéo rơ mooc (FC)
  • 27 tuổi trở lên: Bằng lái xe chở người trên 30 chỗ ngồi, hạng D kéo rơ mooc (FD)
điều kiện nâng hạng bằng lái xe ô tô

Quy định giới hạn độ tuổi nâng hạng bằng lái xe ô tô

Ngoài những điều kiện cần tối thiểu về sức khỏe, về mắt, công dân Việt Nam … Thì giới hạn độ tuổi nâng hạng bằng lái xe ô tô ở Việt Nam cụ thể như sau:

  • Nậng bạng từ B2 lên C, từ C lên D, từ D lên E: Phải có đủ thời gian lái xe là 3 năm và có 50.000 km lái xe an toàn
  • Trường hợp nâng hạng vượt cấp từ B2 lên D, từ C lên E phải có thời gian lái xe là 5 năm & có 100.000 km lái xe an toàn.

Mặt khác điều kiện nâng hạng còn có thêm về bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc lớp 9/12 trở lên).

Nếu có bất cứ thắc mắc nào về Học bằng B2 bao nhiêu tuổi tại Trung Tâm lái xe An Ninh, điều kiện thi bằng lái xe ô tô hay nâng hạng bằng lái. Các bạn cũng có thể vui lòng truy cập vào trang web hoclaixeotob2.com của Trung tâm để được giải đáp 24/7.

5 bước đơn giản cho người mới học cách vẽ chân mày cực hiệu quả ANA Beauty Academy

Mặc dù không phải là bộ phận nổi bật nhất hay tọa lạc ở vị trí trung tâm của gương mặt nhưng chân mày cũng có tầm ảnh hưởng nhất định cho đến vẻ hoàn hảo của gương mặt. Tuy nhiên không phải ai ai cũng may mắn có một đôi chân mày rậm và đầy đặn ngay từ khi mới sinh ra. Chính vì thế, vẽ chân mày giúp tạo điểm nhấn, giúp bạn tự tin hơn khi đối diện với người khác.

5 bước đơn giản cho người mới học cách vẽ chân mày

Điều đầu tiên trong việc vẽ chân mày mà các cô gái thường bỏ qua nhưng lại có vai trò quan trọng bậc nhất đó chủ đạo là phải lựa chọn được một chiếc bút kẻ thật sự tốt và chất lượng. Hơn thế màu chì phù hợp với làn da cũng rất quan trọng, hai màu thường gặp nhất là màu nâu & đen. Một mẹo nhỏ dành cho các cô gái là bạn hãy so sánh màu tóc hiện tại của mình với màu da rồi chọn màu chì tương đồng, không chỉ nên chọn màu chì đen khi tóc đang có màu nâu sẽ không hợp thẩm mỹ.

5 bước đơn giản cho người mới học cách vẽ chân mày

Sau khi chọn được một chiếc bút kẻ chân mày tốt & có màu phù hợp nhất, tiếp đó hãy cùng bắt tay vào tìm hiểu cách vẽ đôi chân mày đơn giản nhưng vẫn có những đường nét hoàn hảo nhất dưới đây nhé:

1. Vẽ một đường thẳng

Đầu tiên, bạn hãy canh một đường thẳng rồi kẻ thành một nét mảnh vừa đủ ở đường phía bên dưới của lông mày rồi kéo thêm nét kẻ đó từ phía đầu đến tận đuôi lông mày. Không nên vẽ một khung chân mày quá to so với những khu vực chân mày thật có sẵn mà chỉ canh kích thước vừa đủ & cân đối với gương mặt. Nếu như đôi lông mày thật của bạn mọc lộn xộn & có nhiều sợi mọc lung tung phía bên ngoài khu vực khung chân mày thì hãy tỉa tót nó thật gọn gàng để tránh tình trạng mất thẩm mỹ.

2. Tô phần còn lại của khung chân mày

Sau khi vẽ được một khung chân mày vừa khít, bạn bắt đầu để nghiêng bút kẻ rồi tô một lớp mỏng bên trong chân mày, di chuyển qua lại 1 cách nhẹ nhàng đến khi phía bên trong đều màu, không còn khoảng trống giữa chân mày thật & màu chì. Lưu ý cũng đừng nên tô quá đậm màu thành từng bệt mà chỉ kéo lơi để tạo thành dạng sợi mỏng, nhạt màu vừa đủ.

3. Bắt đầu tán màu chì

Bạn hãy dùng một cây cọ chải sạch hay còn gọi bằng Spoolie Brush nhẹ nhàng vuốt đi theo đúng chiều lông mọc để các lớp chì hòa quyện vào lông mày thật tạo sự tự nhiên. Tiếp tục lặp lại hành động này cho đến khi các đường nét phác họa thuở đầu trở nên hài hòa với những phần chân mày thật của bạn.

4. Cố định chân mày với mascara

Sau khi hoàn thành quá trình tô vẽ, bạn hãy mua riêng một cây mascara không màu rồi vuốt theo chiều lông mọc để chân mày điều độ, gọn gàng để tạo cảm lạnh giác tự nhiên.

5. Điều chỉnh để đôi lông mày hoàn hảo

Nếu như bạn muốn đôi lông mày trở nên sắc sảo hơn, bạn cũng có thể sử dụng tăm bông tém lại những phần chì thừa hay các nét vẽ bị lem. Chuyên nghiệp hơn bạn cũng có thể sử dụng một chiếc cọ đầu nhỏ & dẹp quét một ít kem che khuyết điểm tém khung chân mày để sắc sảo hơn.

Nghe thì có vẻ cầu kỳ nhưng việc vẽ chân mày hoàn toàn không khó khăn đến thế, chỉ cần dành thời gian thực hành nhiều lần là tay nghề bạn sẽ lên nhanh chóng. Bạn sẽ hiểu rõ hơn về đôi chân mày của mình, một thời gian sau bạn sẽ chỉ cần vài phút là xong ngay một đôi chân mày sắc nét, hấp dẫn trên gương mặt.

Hãy ghi nhớ cách vẽ chân mày cho người mới học mà chúng tôi vừa hướng dẫn trên để tự tay vẽ chỉ nên một đôi chân mày thật sắc sảo cho mình. Nếu bạn yêu thích đôi chân mày sắc nét, không phải mất thời gian vẽ chân mày mỗi ngày thì phương pháp phun xăm chân mày là điều thiết yếu.

Bằng lái xe b2 lái được xe gì [và|&} Hồ sơ, thủ tục thi bằng lái xe B2 tại Trung Tâm lái xe An Ninh hiện nay

Bằng lái xe là một trong những loại giấy tờ mà người lái xe phải đem đi theo khi tham dự giao thông. Mỗi loại bằng lái sẽ được phép điều khiển loại phương tiện nhất định. Do đó, bằng B2 được lái xe gì và có gì khác với bằng B1?

Bằng lái xe b2 lái được xe gì?

Bây giờ, bằng B2 thường được hiểu là bằng lái xe ô tô và là loại bằng lái ô tô phổ biến nhất, được rất nhiều tài xế lựa chọn để thi sát hạch. Với loại bằng lái này, người lái xe có thể tham gia giao thông bằng khá nhiều phương tiện khác nhau.

Cụ thể, người có bằng B2 có thể điều khiển các loại phương tiện giao thông đi theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên sử dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Theo đó, với bằng B2, người tài xế có thể lái những xe sau:

– Ô tô chở người cho đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

– Ô tô chuyên xử dụng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên xử dụng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Có thể thấy, xe ô tô di chuyển chủ yếu trên các tuyến đường là xe 4, 5, 7, 9 chỗ & xe du lịch. Do vậy, số lượng tài xế được cấp loại bằng này cũng rất nhiều.

Bằng lái xe B2 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp (theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT).

Bằng lái xe B2 khác gì B1?

Trước tiên, để biết bằng lái xe hạng B2 khác gì với bằng hạng B1, cần tìm hiểu bằng B1 được điều khiển những loại xe nào. Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 12/2017 của Bộ Giao thông Vận tải, hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển:

– Ô tô (số sàn) chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên sử dụng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Mà bằng B2 được cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1 và ô tô chuyên xử dụng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Như vậy, hiểu đơn giản, bằng B2 chính là bằng B1 nâng cao, tức có thể lái xe số tự động, xe số sàn, xe ô tô tải dưới 3,5 tấn & đặc biệt người sở hữu bằng B2 được phép kinh doanh vận tải, hành nghề lái xe như lái xe taxi, xe tải nhỏ, xe bán tải, xe du lịch dưới 9 chỗ ngồi trong khi bằng B1 thì không.

Hồ sơ, thủ tục thi bằng lái xe B2 mới nhất

Để được cấp bằng B2, người dân bắt buộc phải tham dự khóa đào tạo lái xe & vượt qua kì thi sát hạch bằng lái xe hạng B2.

* Về việc học lái xe hạng B2

– Điều kiện học lái xe hạng B2:

+ Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép trú ngụ hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

+ Đủ tuổi 18 tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa đi theo quy định.

Căn cứ: Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và Điều 59, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008

– Hồ sơ học lái xe bằng B2:

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017, người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu tại Phụ lục 7 Thông tư này;

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (với người Việt Nam); hộ chiếu còn thời hạn (với người Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp đi theo quy định.

– Thời gian đào tạo lái xe hạng B2:

+ Tổng thời gian: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420);

+ Các môn kiểm tra:

  • Đánh giá tất cả các môn học trong quá trình học; môn Cấu tạo & Sửa chữa thông thường & môn Nghiệp vụ vận tải đối với hạng B2 học viên có thể tự học nhưng phải được cơ sở đào tạo xem xét;
  • Xem xét cấp chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo khi kết thúc khóa học gồm: môn Pháp luật giao thông đường bộ đi theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với những bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

– Chí phí học: Phụ thuộc vào từng cơ sở đào tạo lái xe.

* Về thi sát hạch bằng B2

– Hồ sơ dự thi sát hạch nâng hạng bằng lái: Do cơ sở đào tạo lái xe lập và gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.

Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe đi theo mẫu tại Phụ lục 7 Thông tư 12/2017;

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (với người Việt Nam); hộ chiếu còn thời hạn (với người Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

+ Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng B2;

+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe mang tên của người dự sát hạch.

– Chí phí sát hạch bằng B2:

Đi theo Biểu mức thu phí sát hạch lái xe tại Thông tư 188/2016/TT-BTC, người dự thi bằng B2 phải nộp phí sát hạch như sau:

Nội dung thi sát hạch lái xe hạng xe B2

Mức phí

Sát hạch lý thuyết

90.000 đồng/lần

Sát hạch thực hành trong hình

300.000 đồng/lần

Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng

60.000 đồng/lần

* Về sự việc cấp Bằng lái xe hạng B2

Học viên đạt mọi thứ các nội dung thi sát hạch được công nhận trúng tuyển & cấp bằng lái xe hạng B2.

– Lệ phí cấp bằng phép lái xe: 135.000 đồng/lần.

– Thời gian cấp bằng lái xe: Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Trên đây là giải đáp về vấn đề bằng lái xe b2 lái được xe gì được Trung tâm lái xe An Ninh giải đáp và các thông tin liên quan đến việc thi sát hạch bằng B2. Nếu còn vấn đề vướng mắc, độc giả vui lòng liên hệ:

  • Address: Trần Hưng Đạo, Phường 6, Quận 5, HCM
  • Điện thoại: 0963 862 683
  • Trang web: https://hoclaixeotob2.com/

Trung Tâm lái xe An Ninh mách bạn Học bằng b2 lái xe gì? Thi bằng lái xe B2 chi phí bao nhiêu?

Bằng lái xe B2 chắc hẳn không còn quá xa lạ với người điều khiển xe ô tô. Vậy, bằng lái xe B2 có thể lái được những loại xe gì? Thi bằng lái xe B2 bao nhiêu tiền? Điều kiện thi bằng lái B2? Thời gian học bằng lái xe B2 và thời hạn sử dụng bằng lái xe B2 bao lâu?

 

Học và thi bằng lái xe ô tô hạng B2 bao nhiêu tiền?

Bằng lái xe B2 là gì?

 

Giấy phép lái xe hạng B2
Giấy phép lái xe hạng B2

 

Bằng lái xe B2 là loại bằng lái xe ô tô do sở giao thông vận tải cấp cho người điều khiển phương tiện xe ô tô, xe hơi tham gia lưu thông tại Việt Nam. Để được cấp bằng lái B2 người điều khiển xe ô tô cần tham gia vào các kỳ thi sát hạch do sở giao thông vận tải tổ chức tại địa phương của mình. Vậy điều kiện để thi bằng lái xe B2 là gì? Thi bằng lái xe B2 bao nhiêu tiền?

 

Bằng lái xe B2 lái được xe gì?

 

Bằng lái xe B2 lái được xe gì?
Bằng lái xe B2 lái được xe gì?

 

Sau khi hoàn thành kỳ thi sát hạch bằng lái xe B2, học viên sẽ được sở GTVT cấp giấy phép lái xe hạng B2 và bằng lái xe B2 sẽ được lái các loại xe như:

 

  • Các loại xe ô tô, xe hơi chở người từ 4 – 9 chỗ ngồi
  • Xe ô tô, xe tải kinh doanh chở hàng có trọng tải 3,5 tấn
  • Xe máy kéo, rơ moóc có trọng tải dưới 3,5 tấn

 

Vậy, đăng ký thi bằng lái xe B2 như thế nào? Học phí thi bằng lái xe B2 là bao nhiêu và điều kiện thi bằng lái xe B2 là gì? Mời bạn đọc tiếp tục tham khảo bài viết.

 

Đăng ký thi bằng lái xe B2

 

Đăng ký thi bằng lái xe ô tô B2
Đăng ký thi bằng lái xe ô tô B2

 

Đăng ký thi bằng lái xe B2 ở đâu?

 

Hiện tại, nếu có nhu cầu thi bằng lái xe B2 các học viên có thể đến các trung tâm đào tạo thi bằng lái xe tại địa phương mình sinh sống để đăng ký học và thi. Khi đăng ký các học viên sẽ được trung tâm hướng dẫn đầy đủ về thủ tục, giấy tờ và học phí thi bằng lái B2.

 

Đăng ký thi bằng lái xe ô tô hạng B2 cần chuẩn bị giấy tờ gì?

 

Khi đi đăng ký thi bằng lái xe ô tô hạng B2, học viên cần chuẩn bị các loại giấy tờ như:

 

  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân
  • 06 ảnh thẻ kích thước 3×4
  • Các loại chứng chỉ học vấn
  • Giấy khám sức khỏe tại các trung tâm y tế
  • Tiền đóng lệ phí và học phí thi bằng lái xe ô tô.

 

Ngoài các giấy tờ cần thiết thì việc đáp ứng được điều kiện thi bằng lái xe B2 cũng rất quan trọng.

 

Điều kiện học và thi bằng lái xe B2?

 

Để đăng ký thi bằng lái xe B2, học viên cần đáp ứng các điều kiện như:

 

  • Là người đủ 18 tuổi trở lên
  • Giấy chứng nhận sức khỏe bình thường tại trung tâm y tế
  • Có năng lực trách nhiệm dân sự

 

Những trường hợp không đủ điều kiện để thi bằng lái xe B2:

 

  • Người có thị lực dưới 5/10 (được phép đeo kính khi đo thị lực)
  • Người bị tật hoặc các bệnh về mắt như: quáng gà, chói lóa
  • Người bị khuyết tật cụt 2 ngón trở lên hoặc bị cụt 1 bàn chân trở lên
  • Người có tiền sử bệnh thần kinh, rối loạn tâm thần mãn tính, rối loạn tâm thần cấp tính hoặc đã chữa khỏi dưới 2 năm.

 

Nếu đáp ứng được các điều kiện trên, học viên có thể đăng ký thi bằng lái xe B2 bình thường. Học phí thi bằng lái xe B2 bao nhiêu?

 

Thi bằng lái xe B2 bao nhiêu tiền?

 

Về việc học phí thi bằng lái xe B2, bạn đọc có thể tìm kiếm trên Google với cụm từ khóa “thi bằng lái xe B2 bao nhiêu tiền”, công cụ tìm kiếm này sẽ cho ra hàng loạt kết quả về mức học phí thi bằng lái xe B2. Tuy nhiên, mỗi trung tâm dạy thi lái xe sẽ có một mức giá khác nhau không đồng nhất và thường khiến cho học viên bối rối không biết mức giá nào chính xác nhất.

 

Theo sở một số trung tâm đào tạo thi bằng lái xe uy tín hiện nay, học phí thi bằng lái xe ô tô B2 trong năm 2021 như sau:

 

  • Trọn gói đăng ký hồ sơ, học lý thuyết, học thực hành và thi sát hạch bằng lái xe ô tô B2: 10.000.000đ
  • Trọn gói hồ sơ thi sát hạch: 6.500.000 – 7.000.000đ
  • Trọn gói đào tạo thi lái xe ô tô hạng B2 cho đến khi thi đỗ và có bằng: 9.000.000 – 10.000.000đ.

 

Để học bằng lái xe ô tô B2 các học viên cần đáp ứng đủ các điều kiện mà sở GTVT nêu ra.

 

Học bằng lái xe B2 bao lâu?

 

Học bằng lái xe B2 sẽ được chia ra làm 2 hình thức lý thuyết và thực hành với số lượng buổi học và giờ học như sau:

 

Học lý thuyết bằng lái xe B2

 

Học lý thuyết thi bằng lái xe B2
Học lý thuyết thi bằng lái xe B2

 

Lý thuyết sẽ hướng dẫn các học viên về luật giao thông đường bộ, văn hóa khi tham gia giao thông, cấu tạo xe ô tô, cách sửa chữa và cách điều khiển xe ô tô an toàn, cụ thể như sau:

 

  • Kỹ thuật lái xe ô tô: 20 giờ học, tổng cộng 7 buổi.
  • Văn hóa giao thông: 20 giờ học, tổng cộng 7 buổi
  • Nghiệp vụ vận tải: 16 giờ học, tổng cộng 5 buổi.
  • Cấu tạo xe ô tô: 18 giờ học, tổng cộng 6 buổi.
  • Luật giao thông: 90 giờ học, tổng cộng 30 buổi, mỗi buổi học 3 tiếng.
  • Học trên phần mềm mô phỏng: 4 giờ học, tổng cộng 2 buổi.

 

Tổng cộng, phần lý thuyết sẽ có 168 giờ học và học trong 57 buổi.

 

Học thực hành bằng lái xe B2

 

Học thực hành thi bằng lái xe B2
Học thực hành thi bằng lái xe B2

 

Phần thực hành, các học viên sẽ học các kỹ năng lái xe, điều khiển xe ô tô, cụ thể:

 

  • Học kỹ năng lái xe
  • Học lái xe đường trường
  • Học các bài thi sát hạch (sa hình)

 

Tổng cộng, phần thực hành sẽ có khoảng 420 giờ học tương đương với 52 buổi.

 

Như vậy, thời gian học bằng lái xe B2 sẽ mất khoảng 3, 4 tháng.

 

Thi sát hạch bằng lái xe B2

Thời hạn sử dụng bằng lái xe B2 bao lâu?

Theo quy định tại điều 17 thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì thời hạn sử dụng của bằng lái xe B2 cấp cho người hành nghề lái xe, điều khiển xe ô tô chở người từ 4 – 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, xe máy kéo, rơ moóc có trọng tải dưới 3.500kg là 10 năm kể từ ngày được cấp.

Bên trên là tất cả các thông tin cần lưu ý khi thi bằng lái xe ô tô hạng B2 & học bằng b2 lái xe gì được Trung Tâm lái xe An Ninh chia sẻ. Hy vọng bài viết sẽ mang lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn.

Thông tin liên hệ Trung Tâm lái xe An Ninh uy tín giá rẻ tại TP.HCM

  • Địa chỉ: Trần Hưng Đạo, Phường 6, Quận 5, HCM
  • Điện thoại: 0963 862 683
  • Trang web: https://hoclaixeotob2.com/

Tìm hiểu bằng lái B2 khác gì B1 tại Trung Tâm lái xe An Ninh 2022

Có rất nhiều người hiện vẫn đang băn khoăn không biết chỉ nên chọn học bằng lái xe ô tô hạng B1 hay hạng B2 vì chưa nắm rõ sự khác nhau giữa hai loại bằng này.

Mốt sô câu hỏi thường xuyên được gửi cho đến trung tâm Thi Lý Thuyết B2 như:

Điểm giống & khác nhau giữa bằng lái hạng B1 và B2 là gì?

Nên chọn học và thi bằng B1 hay B2?

Học bằng B1 hay B2 khó hơn?

Chi phí cho hai loại bằng B1 & B2 có khác nhau hay không?

Trong bài viết dưới đây, trung tâm Thi Lý Thuyết B2 sẽ đem cho đến cho các bạn câu trả lời đầy đủ & chi tiết, giúp các bạn có thể đưa ra lựa chọn hợp lý giữa đi học bằng lái B1 hoặc bằng B2.

GPLX (Giấy phép lái xe) ô tô hạng B có 3 loại:

Căn cứ vào Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

1. Hạng B1 số tự động

Bằng lái xe hạng B1
  • Xe ô tô số tự động chở người cho đến 9 chỗ ngồi (gồm có ghế lái)
  • Xe tải chuyên dụng số tự động với trọng tải không quá 3,5 tấn
  • Các loại xe ô tô dành cho người khuyết tật.

2. Hạng B1

  • Được phép lái ô tô không quá 9 ghế bảo gồm cả ghế lái
  • Xe tải chuyên dụng số tự động với trọng tải không quá 3,5 tấn
  • Máy kéo một rơ moóc với tải trọng không được vượt quá 3,5 tấn.

Điểm khác biệt giữa B1 số tự động & B1 chính là loại xe mà người sở hữu bằng được phép lái:

  1. Bằng B1 số tự động chỉ được lái xe ô tô được trang bị hộp số tự động
  2. B1 sẽ được lái cả xe số sàn lẫn số tự động.

Xe số sàn nhìn chung sẽ khó lái hơn xe số tự động. Các bạn cũng có thể xem bài viết so sánh xe số sàn & xe số tự động để nắm rõ sự khác biệt giữa hai loại xe này và biết nên đặt mua loại xe nào.

3. Hạng B2

Bằng lái xe hạng B2
  • Được lái ô tô chuyên dụng với tải trọng không vượt quá 3,5 tấn
  • Và mọi thứ các loại xe mà người sở hữu bằng B1 được phép điều khiển
  • Được phép hành nghề lái xe (mục đích kiếm tiền bằng nghề tài xế)

Điểm giống nhau giữa bằng lái xe B1 & B2

Bằng lái xe ô tô hạng B1 & B2 có 2 điểm chung như sau:

1. Điều kiện học và thi bằng lái xe

  • Để có thể đăng kí học & dự thi lấy GPLX hạng B1 hay B2, người dân phải đáp ứng đủ một số điều kiện được quy định bởi Bộ Giao Thông Vận Tải.

2. Loại xe được điều khiển

  • Số lượng ghế của phương tiện là 9 bao gồm cả ghế lái
  • Xe tải chuyên dụng số tự động với trọng tải không quá 3,5 tấn

3. Quá trình thi

Bất kỳ là bằng lái xe B1 hay B2 thì đều cần trải qua tiến trình thi bảo gồm:

  • Thi Lý Thuyết: phần thi này thì cả bằng lái B1 & B2 là giống nhau, các bạn cũng có thể làm thử bài thi online tại đây.
  • Thi Thực Hành

Sự khác nhau tọa lạc ở phần thi thực hành. Thí sinh thi bằng lái B1 sẽ chỉ được lái các loại xe ô tô dành cho bằng B1, có thể là số tự động hoặc số sàn. Còn bằng lái xe B2 xe yêu cầu sỹ tử phải học & thi bằng xe số sàn.

Phân Biệt bằng B1 số tự động – B1 – B2

B1 số tự động B1 B2
Thời gian học Lý thuyết: 136 tiếng
Thực hành: 340 tiếng
Tổng: 476 tiếng
Lý thuyết: 136 tiếng
Thực hành: 420 tiếng
Tổng: 556 tiếng
Lý thuyết: 168 tiếng
Thực hành: 420 tiếng
Tổng: 588 tiếng
Loại phương tiện Xe số tự động Xe số sàn và số tự động Xe số sàn & số tự động
Thời hạn Cho đến khi lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam Cho đến khi lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ & đủ 60 tuổi đối với nam 10 năm, kể từ ngày cấp
Mục đích sử dụng Phượng tiện tư nhân Phượng tiện tư nhân Được hành nghề lái xe (tài xế Uber, taxi, …)

Học bằng B1 hay bằng B2 khó hơn?

Đói với thi lý thuyết thì bài thi sát hạch giấy phép lái xe B1 & GPLX B2 là hoàn toàn giống nhau

Các bạn cũng có thể tham khảo đề thi & thực hành thi lý thuyết online.

Bài thi thực hành của bằng B1 & B2 cũng gần như giống nhau tuyệt đối, sự khác biệt duy nhất chỉ là loại phương tiện xử dụng để thi đó là xe số tự động hoặc xe số sàn

Như mọi người đều biết, xe số tự động dễ vận hành hơn xe số sàn rất nhiều, các bạn cũng có thể tham khảo bài viết này để phân biệt giữa hai loại xe nhé!

Kết luận: Bằng B2 khó hơn bằng lái B1 số tự động, cả về thời gian đào tạo lý thuyết lẫn thực hành.

Chi phí cho hai loại bằng

Giá thành cho xe số tự động thường đắt hơn xe số sàn cùng phiên bản khoảng 50 triệu đ.

Chi phí để học bằng lái xe B1 cũng thường cao hơn đối với xe số sàn khoảng 1 đến 1 triệu rưỡi VND.

Thế cho nên nếu muốn tiết kiệm chi phí, các bạn cũng có thể lựa chọn bằng B2.

Chỉ nên chọn thi B1 hay B2?

Khi học B1 số tự động, học viên chỉ thực hành cũng như thi sát hạch trên xe số tự động

Khi học bằng B2, học viên sẽ học lái xe & thi sát hạch trên xe số sàn (được thực hành 1 buổi tập trên xe số tự động)

Nếu các bạn chọn học bằng B2, sau này sẽ có nhiều lựa chọn các loại xe được phép lái (số sàn hoặc số tự động đều được).

Lựa chọn bằng B2 cũng là bắt buộc đối với bất kì ai muốn trở thành tài xế Uber, Grab hay Taxi nhé.

Kết luận

Nếu có bằng lái B2, các bạn có thể lái bất kì loại xe nào mà bằng lái B1 cấp phép, bao gồm xe số tự động và xe số sàn, & còn có thể hành nghề tài xế.

Nếu có bằng B1, các bạn có thể Lái xe số sàn & số tự động, nhưng không thể hành nghề lái xe (tài xế với mục đích kinh doanh).

Nếu có bằng B1 số tự động, các bạn chỉ có thể lái một số loại xe số tự động và đương nhiên không thể hành nghề tài xế.

Cả 3 loại bằng này đều có những giới hạn về kích thước phương tiện, tải trọng, & số lượng ghế ngồi trên xe.

Như vậy bài viết của hoclaixeotob2.com chắc hẳn giúp bạn Hiểu thêm về bằng lái B2 khác gì B1 tại Trung Tâm lái xe An Ninh 2022. Có thể giúp được bạn chọn học bằng lái xe chính xác nhất.

Trung Tâm Lái Xe An Ninh chia sẻ “Nên học lái xe ô tô b1 hay b2” & tìm hiểu bằng B1 và Bằng B2

Học lái xe ô tô chỉ nên học b1 hay b2 là tâm lý chung của đa phần người muốn học lái xe ô tô, vì các bạn chưa hiểu rõ chức năng vai trò của đã từng loại bằng lái xe b1 & b2. Chắc hẳn rất nhiều bạn đang do dự như bằng lai xe b2 là gì, bằng lái xe b1 là gì, bằng lái xe b1 có lái được b2 hay không. Mời độc giả bài viết bên dưới để hiểu rõ hơn về chức năng vài trò, chi phí của bằng b1 & b2 nhé !

Học lái xe ô tô nên học B1 hay B2 ?

Trước hết, có thể khẳng định bằng B1 và B2 là 02 hạng Giấy phép lái xe ô tô phổ biến. Hiện giờ, việc phân hạng các loại giấy phép lái xe được quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Trong đó, bằng B1 còn được chia nhỏ thành B1.2 số sàn và B1.1 số tự động.

BẰNG LÁI XE Ô TÔ B1 LÀ GÌ ?

Bằng lái xe hạng B1.1 số tự động

– Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi cho người lái xe); Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên sử dụng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg hoặc ô tô sử dụng cho người khuyết tật.

– Đối với bằng lái xe B1.1 số tự động, thời gian đào tạo là 476 giờ (lý thuyết: 136 giờ, thực hành: 340 giờ);

Bằng lái xe hạng B1.2 hay còn gọi bằng bằng B1 số sàn/số cơ khí

– Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chở người cho đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ ngồi cho người lái xe); Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên sử dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

– Bằng B1.2 số sàn thời gian đào tạo là 556 giờ (lý thuyết: 136 giờ, thực hành 420 giờ).

Chi phí học lái xe b1 trọn gói bao nhiêu tiền ?

Ở Hà Nội chi phí cho 1 khóa học lái xe hạng b1 số tự động sẽ giao động từ 7.300.000 – 8.500.000 đồng/khóa tùy từng trung tâm đào tạo, mức học phí này đã bao gồm các khoản hồ sơ học lái xe, lệ phí khám sức khỏe, thực hành học lái xe (10 giờ). Mức học phí này được đưa ra đi theo chúng tôi là giá khá tốt trong thời điểm hiện tại, dự đoán trong năm 2022 giá học lại xe sẽ tăng khoảng 5-10% nữa do tác động các thông tư nghị định mới.

Việc lựa chọn học phí là 1 phần quan trọng nhưng không phải là tất cả mà bạn cũng cần nên suy xét lựa chọn các trung tâm đào tạo lái xe uy tín trên địa bàn. Họ có sân học gần, việc thi cử thuận tiện cho công việc của bạn sau này. Tránh tình trạng các quảng cáo “học lái xe b1 giá rẻ” với mức phí chỉa bằng 1/2 mức phí hiện tại thì chắc chắn cho đến lúc đi học các bạn sẽ bị phát sinh thêm nhiều tính huống mà sẽ ngậm đắng nuốt cay, thêm phần ấm ức.

Ưu nhược điểm của bằng lái xe hạng B1

– Bằng lái xe B1 có điểm mạnh là việc học, điều khiển xe rất là dễ dàng giống như bạn đi xe máy ga vậy rất phù hợp với nhu cầu của đa phần xã hội hiện nay.

– Nhiều loại xe thông dụng phân phúc 400-500 triệu đã và đang sử dụng số tự động chỉ nên mọi người có thể thoải mái lựa chọn hơn.

– Bằng lái xe ô tô hạng B1 có nhược điểm duy nhất đó là không được phép điều khiển xe phục vụ mục đích kinh doanh.

BẰNG LÁI XE Ô TÔ HẠNG B2

– Cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển ô tô chuyên sử dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

– Riêng bằng lái xe B2, thời gian đào tạo dài hơn: 588 giờ nhưng chủ yếu dài hơn thời gian đào tạo lý thuyết. Thời gian đào tạo lý thuyết bằng B2 là 168 giờ, thực hành lái xe vẫn giữ nguyên 420 giờ).

Bằng lái xe hạng B2 được phép điều khiển xe gì ?

Như định nghĩa bên trên thì bằng lái xe B2 điều khiển được rất nhiều xe trong đó bao gồm tất cả các xe được phép điều khiển đối với hạng B1 ngoài ra bằng B2 còn được phép điều khiển các xe phục vụ cho mục đích kinh doanh vận tải như : Xe taxi, xe công nghệ, xe chở hàng, xe chở nguyên vật liệu, xe gia đình, xe công ty …

Ưu nhược điểm của bằng lái xe hạng B2

– So với bằng lái xe hạng b1 thì bằng b2 có tính năng vượt trội hơn khá nhiều hay nói khác đi là bằng b2 nó sẽ bao hàm bằng b1.

– Được phép điều khiển xe kinh doanh hoặc nâng hạng như : Xe gia đình, xe taxi, xe chở nguyên vật liệu, xe chở hàng, xe công ty, xe tải nhỏ

– Được phép nâng hạng khi đến thời hạn

ĐIỂM GIỐNG NHAU GIỮA BẰNG LÁI XE B1 VÀ B2

Trước hết nói về sự giống nhau, cả hai loại giấy phép lái xe là B1 & B2 đều lái xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi và xe tải dưới 3.500 kg. Điều kiện về độ tuổi để học và thi bằng lái xe B1 & B2 đều là đủ 18 tuổi trở lên.

Giấy phép lái xe là B1 và B2 đều lái xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi và xe tải dưới 3.500 kg

Giấy phép lái xe là B1 và B2 đều lái xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi & xe tải dưới 3.500 kg

Như vậy điều kiện để thi bằng lái xe B1 & B2 là hoàn toàn giống nhau. Bạn phải đủ 18 tuổi và có 1 sức khỏe tốt, đủ điều kiện căn bản và có giấy khám sức khỏe theo quy định. Bằng B1 và B2 đều chỉ chở người & xe tải nhẹ, cả hai giấy phép lái xe không thể lái xe 16 chỗ, không thể lái xe khách, không thể lái xe tải nặng

ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA BẰNG LÁI XE B1 VÀ B2

Vì điều kiện thi bằng lái xe B1 & B2 là giống nhau nên chúng ta sẽ xét đến sự khác nhau. Chắc chắn phải có sự khác nhau về chức năng của hai loại giấy phép lái xe. Vậy sự khác nhau nơi đây là gì?

Loại xe ô tô được phép điều khiển

– Bằng B1: Bằng B1 được điều khiển xe ô tô dưới 9 chỗ, và chỉ có xe số tự động, người có giấy phép lái xe B1 không được lái xe số sàn.

– Bằng B2: Bằng B2 được lái cả xe số sàn và xe số tự động.

Bằng B2 được lái cả xe số sàn và xe số tự động

Học & thi bằng lái xe B1 và B2 bằng xe gì?

– Bằng B1 suốt thời gian học sẽ chỉ học lái xe trên xe số tự động, và thi sát hạch cũng trên xe số tự động mà thôi.

– Bằng B2 học lái xe và thi sát hạch trên xe số sàn, sẽ có 1 buổi tập trên xe số tự động, nhưng thi sát hạch thì chỉ thi trên xe số sàn.

Về giới tính

– Bằng lái B1 số tự động phù hợp với phái nữ hơn vì dễ học & nội dung của các kỳ thi sát hạch đối với bằng lái B1 tương đối dễ hơn bằng lái B2. Bằng lái B1 cho phép các bạn gái (từ 18 tuổi trở lên) điều khiển các dòng xe ôtô gia đình, cực kì tiện lợi & dễ thao tác.

– Bằng B1.2 số sàn phù hợp với các học viên nam quá tuổi học bằng lái B2 nhưng vẫn muốn sử dụng xe số sàn. Nhưng không được hành nghề lái xe

nữ nên học bằng lái xe b1 hay b2

– Bằng lái B2 gần như là lựa chọn hàng đầu của các đấng mày râu bởi tính bao hàm của nó. Nó cho phép điều khiển cả 2 dòng xe số tự động & xe số sàn. Bằng B2 cho phép người lái xe tham gia hành nghề lái xe với các hạng xe được quy định trong danh mục dành cho bằng B1 và B2.

Thi bằng lái xe B1 hay B2 khó hơn

– Đối với thi lý thuyết thì bài thi sát hạch giấy phép lái xe B1 & GPLX B2 là hoàn toàn giống nhau. Đối với thi thực hành thì các bài thi giống nhau cho đến 90%. Sự khác nhau có thể nói đơn giản chỉ là cách vận hành xe, & như các bạn biết thì lái xe số tự động dễ hơn rất nhiều. Do đó có thể kết luận: 100% thi bằng lái xe B1 dễ hơn B2.

Phần thi sát hạch lý thuyết

Bằng B1 có lái được xe taxi không?

– Giấy phép lái xe hạng B1 lái xe số tự động chở người dưới 9 chỗ & không kinh doanh vận tải. Như vậy câu trả lời là bằng B1 không lái được xe taxi. Nếu lái xe taxi thì các tài xế buộc phải lựa chọn bằng B2. Nếu có giấy phép lái xe hạng B1, bạn có thể mướn xe tự lái nhưng bản thân chiếc xe đó không được đk kinh doanh vận tải nhé. Về khoản này thì bằng B2 lại hữu ích hơn. Tuy nhiên nếu chỉ lái xe gia đình thì cũng không quan trọng lắm.

Bằng B1 có lái được xe taxi không

Giấy phép lái xe hạng B1 lái xe số tự động chở người dưới 9 chỗ và không kinh doanh vận tải

Thời hạn của bằng lái xe B1 hay B2 dài hơn

Thời hạn của bằng lái xe B1 hay B2 dài hơn

Câu trả lời là còn tùy thuộc, vì bằng B2 có thời hạn cố định là 10 năm, cứ sau mỗi 10 năm thì tài xế B2 sẽ phải xin cấp lại GPLX một lần. Còn thời hạn của bằng lái xe ô tô B1 thì hơi “dị” 1 chút. Bạn sẽ được cấp bằng B1 cho đến 55 tuổi đối với nữ, & 60 tuổi đối với nam. Như vậy bằng B1 có thể có “tuổi thọ” lên cho đến …42 năm. Tuy nhiên khi bằng B1 cấp sau 45 tuổi với nữ hoặc 55 tuổi với nam, thì sẽ chỉ được cấp 10 năm/lần. Vậy thì bằng B1 rõ ràng là ghi điểm hơn nhiều.

NÊN HỌC LÁI XE Ô TÔ B1 HAY B2 ?

Khi quyết định chỉ nên học lái xe ô tô b1 hay b2 Trung tâm lái xe An Ninh khuyên người thi cần căn cứ vào nhu cầu, mục đích, sức khỏe của mình để lựa chọn cho phù hợp. Những điểm khác biệt giữa các loại bằng về thời gian đào tạo, thời hạn dùng, loại xe điều khiển là những yếu tố tác động lớn cho đến quyết định thi bằng loại nào của người lái xe.

Ví dụ :

  • Người khuyết tật thì thi bằng B1 số tự động.
  • Đối với phụ nữ hay những người trẻ xác định chỉ lái xe nhà, số tự động thì chỉ cần thi bằng B1 số tự động. Đặc điểm của loại bằng này là thời gian học ngắn hơn, thi cũng dễ dàng qua hơn và không phải đổi lại sau mỗi 10 năm nếu thời điểm cấp bằng lái xe dưới 45 tuổi với nữ và 50 tuổi với nam.
  • Người muốn hành nghề lái xe thì thi bằng B2.
  • Từ trước tới nay, B2 là loại bằng phổ thông và nhiều người thi nhất vì tính bao quát rộng hơn. Tuy nhiên, khi ô tô ngày càng trở nên phương tiện cá nhân phổ biến thì bằng B1 và B1 số tự động cũng là phương án được rất nhiều người lựa chọn

Như thế bài viết này hoclaixeotob2.com đã cho bạn hiểu được bằng b1 và b2 là gì, cũng như giải đáp được câu hỏi “học lái xe ô tô b1 hay b2” trích từ Trung tâm Lái Xe An Ninh mong rằng bài viết này đã giúp bạn chọn học được bằng lái xe 1 cách chính xác.